Các Tag biến số được sử dụng để tạo ra những biến số Liquid mới.

assign

Tạo một biến số mới.

Đầu vào

{% assign my_variable = false %}

  {% if my_variable != true %}

  This statement is valid.

  {% endif %}

Đầu ra

  This statement is valid.

Sử dụng dấu ngoặc kép ("") để lưu biến số thành một chuỗi.

Đầu vào

{% assign foo = "bar" %}

{{ foo }}

Đầu ra

bar

capture

Captures gán một chuỗi vào một biến số. Các biến số được tạo bởi {% capture %} là các chuỗi.

Đầu vào

{% capture my_variable %}I am being captured.{% endcapture %}
{{ my_variable }}

 Đầu ra

I am being captured.

increment

Tạo một biến số mới, và tăng giá trị của nó 1 đơn vị mỗi lần gọi. Giá trị đầu tiên là 0.

Đầu vào

{% increment variable %}

{% increment variable %}

{% increment variable %}

Đầu ra

0
1
2

Các biến số được tạo thông qua tag the increment độc lập với biến số được tạo qua assign hoặc capture.

Trong ví dụ dưới dây, một biến số đước đặt tên "var" được tạo bởi assign. Các tag increment sau đó được sử dụng nhiều lần trên một biến số cũng có tên là "var". Tuy nhiên, chúng ta lưu ý rằng tag increment sẽ không ảnh hưởng đến giá trị của biến số "var" đã được khởi tạo bởi assign lúc ban đầu.

Đầu vào

{% assign var = 10 %}

{% increment var %}

{% increment var %}

{% increment var %}

{{ var }}

Đầu ra

0
1
2
10 

decrement

Tạo một biến số mới và làm giảm giá trị của nó 1 đơn vị mỗi lần gọi. Giá trị đầu tiên là -1.

Đầu vào

{% decrement variable %}

{% decrement variable %}

{% decrement variable %}

Đầu ra

-1
-2
-3

Giống như increment,, biến số được thiết lập bên trong decrement độc lập với biến số được tạo mới thông qua assign hoặc capture .

Haravan - Công ty công nghệ cung cấp giải pháp kinh doanh thương mại điện tử, duy nhất tại Việt Nam được Google lựa chọn vào chương trình bệ phóng tiềm năng với hỗ trợ và đào tạo công nghệ để vươn ra thị trường quốc tế vững chắc.